这是一个励志的故事。
Zhè shì yí gè lìzhì de gùshì.
Đây là một câu chuyện truyền cảm hứng.
This is an inspirational story.
“励志” (truyền cảm hứng, khích lệ ý chí) thường làm định ngữ đứng trước danh từ, có thể thêm “的” ở giữa: “励志 的 故事” (câu chuyện truyền cảm hứng), “励志 电影”. Làm vị ngữ thì cần phó từ chỉ mức độ: “很 励志”. Hay dùng khi khen sách, phim, bài nói giúp người ta có thêm động lực cố gắng.
励志 viết sang phồn thể là 勵志 lì zhì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.