他受骗了。
Tā shòupiàn le.
Anh ấy bị lừa rồi.
He was deceived.
“受骗” (bị lừa) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ: “他 受骗 了”. Muốn nói bị ai lừa thì tách ra: “受 了 他 的 骗”. Hay gặp cụm shàngdàng shòupiàn (mắc lừa). Khẩu ngữ cũng nói “被 骗 了” với nghĩa tương đương.
受骗 viết sang phồn thể là 受騙 shòu piàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.