我们睡在帐篷里。
Wǒmen shuì zài zhàngpeng lǐ.
Chúng tôi ngủ trong lều.
We slept in a tent.
Danh từ, nghĩa là “cái lều”. Lượng từ thường dùng là “顶”. Dựng lều nói là “搭 帐篷”, ngủ trong lều là “睡在 帐篷里” như ví dụ. Hay gặp khi nói chuyện cắm trại, du lịch dã ngoại. Chữ cuối đọc nhẹ: zhàngpeng.
帐篷 viết sang phồn thể là 帳篷 zhàng peng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.