他抄袭了别人的作业。
Tā chāoxí le biérén de zuòyè.
Anh ấy đã đạo văn bài tập của người khác.
He plagiarized someone else's homework.
"抄袭" (đạo văn, chép bài) là động từ, tân ngữ là bài làm, tác phẩm, ý tưởng của người khác: "抄袭了 别人的 作业". Sắc thái chê. Khác "抄写" (chép tay) là chép lại bình thường, không có ý gian lận.
抄袭 viết sang phồn thể là 抄襲 chāo xí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.