小孩子不应该撒谎。
Xiǎoháizi bù yīnggāi sāhuǎng.
Trẻ con không nên nói dối.
Children should not lie.
“撒谎” (nói dối) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ trực tiếp. Muốn nói dối ai thì dùng “对/跟 + người + 撒谎”; có thể chen giữa: “撒 了 个 谎”. Ví dụ: “小孩子 不 应该 撒谎”. Đồng nghĩa với “说谎”, cả hai đều dùng được; “撒谎” khẩu ngữ hơn một chút.
撒谎 viết sang phồn thể là 撒謊 sā huǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.