老师让我们朗读课文。
Lǎoshī ràng wǒmen lǎngdú kèwén.
Giáo viên bảo chúng tôi đọc to bài khóa.
The teacher asked us to read the text aloud.
“朗读” (đọc to, đọc diễn cảm) là động từ, tân ngữ là bài văn, bài thơ: “朗读 课文”, “朗读 诗歌”. So với “读” hoặc “念”, “朗读” nhấn mạnh đọc thành tiếng, rõ ràng, có diễn cảm, hay gặp trong lớp học hay cuộc thi. Đọc thầm thì gọi là “mòdú”.
朗读 viết sang phồn thể là 朗讀 lǎng dú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.