这个工作的期限是三天。
Zhège gōngzuò de qīxiàn shì sān tiān.
Thời hạn của công việc này là ba ngày.
The deadline for this job is three days.
“期限” (thời hạn) là danh từ, chỉ khoảng thời gian hoặc mốc phải xong việc. Hay gặp: “规定 期限”, “期限 到 了”, “延长 期限” (gia hạn), “在 期限 内” (trong thời hạn). Khác “时间” chung chung: “期限” luôn có điểm kết thúc. Hạn chót cuối cùng thì nói “最后 期限”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.