我有一个新的构想。
Wǒ yǒu yí gè xīn de gòuxiǎng.
Tôi có một ý tưởng mới.
I have a new idea.
“构想” (ý tưởng, hình dung về một kế hoạch) vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ hay gặp: “提出 一个 新的 构想”; động từ: “构想 未来”. Gần “设想” (hình dung, đề xuất); còn “构思” (lên ý tưởng) dùng cho sáng tác văn, tranh.
构想 viết sang phồn thể là 構想 gòu xiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.