这本书的内容很枯燥,我不想看。
Zhè běn shū de nèiróng hěn kūzào, wǒ bù xiǎng kàn.
Nội dung cuốn sách này rất nhàm chán, tôi không muốn đọc.
The content of this book is very boring, I don't want to read it.
“枯燥” (khô khan, nhàm chán) là tính từ, tả công việc, bài học, nội dung đơn điệu, không có gì hấp dẫn. Hay làm vị ngữ sau “很”, “太”: “内容 很 枯燥”, hoặc trong cụm bốn chữ kūzào fáwèi (khô khan vô vị). Đối lập với “有趣”, “生动”. Không dùng để tả thời tiết hay không khí khô; khô hanh là “干燥”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.