他的房间很简陋。
Tā de fángjiān hěn jiǎnlòu.
Phòng của anh ấy rất đơn sơ.
His room is very simple.
“简陋” (đơn sơ, tạm bợ) là tính từ, tả nhà cửa, phòng ốc, trang thiết bị thiếu thốn, sơ sài, mang ý chê. Làm vị ngữ: “设备 很 简陋” (thiết bị rất sơ sài), hoặc làm định ngữ: “简陋 的 房子”. Khác “简单” (đơn giản, có thể là khen): “简陋” luôn mang nghĩa thiếu thốn.
简陋 viết sang phồn thể là 簡陋 jiǎn lòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.