他的知识很贫乏。
Tā de zhīshi hěn pínfá.
Kiến thức của anh ấy rất nghèo nàn.
His knowledge is poor.
"贫乏" (nghèo nàn, thiếu thốn) là tính từ, hay dùng cho thứ trừu tượng hoặc tài nguyên: "知识 贫乏", "经验 贫乏", "资源 贫乏". Khác "贫穷" (nghèo, thiếu tiền của) dùng cho người, vùng đất.
贫乏 viết sang phồn thể là 貧乏 pín fá.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.