Nhấn mạnh với 是…的
Emphasis with 是…的
Subject + 是 + (时间/地点/方式) + Verb + 的
Giải thích
Việc đã xảy ra rồi, nay muốn nhấn mạnh KHI NÀO, Ở ĐÂU hay BẰNG CÁCH NÀO. Tiếng Việt nhấn mạnh bằng ngữ điệu nên người Việt hầu như không tự nghĩ ra khung này.
Ví dụ
我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua đấy.
他是坐飞机去的。
Tā shì zuò fēijī qù de.
Anh ấy đi bằng máy bay.
你是在哪儿学的中文?
Nǐ shì zài nǎr xué de Zhōngwén?
Bạn học tiếng Trung ở đâu vậy?
Lỗi hay gặp
Chỉ dùng cho việc ĐÃ xảy ra, và KHÔNG đi cùng 了.
✗ Sai: 我是昨天来了的。
✓ Đúng: 我是昨天来的。
Thiếu 的 ở cuối là mất hẳn ý nhấn mạnh, câu thành lời kể thường.
✗ Sai: 我是昨天来。
✓ Đúng: 我是昨天来的。
Tự kiểm tra
1. 我是坐车来___。
Tôi đến bằng xe.
- 的
- 了
- 过
Xem đáp án
Đáp án: A. 的
Wǒ shì zuò chē lái de.
2. 你___什么时候到的?
Bạn đến lúc nào vậy?
- 在
- 是
- 有
Xem đáp án
Đáp án: B. 是
Nǐ shì shénme shíhou dào de?