昨天我没去上课。
Zuótiān wǒ méi qù shàngkè.
Hôm qua tôi không đi học.
Yesterday I didn't go to class.
“昨天” nghĩa là hôm qua. Đặt đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ. Tiếng Trung không chia thì nên động từ giữ nguyên, thường thêm “了” hoặc “过” để nói việc đã xảy ra. Cùng nhóm: “今天”, “明天”, “前天” (hôm kia).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.