今年我二十岁。
Jīnnián wǒ èrshí suì.
Năm nay tôi hai mươi tuổi.
I am twenty years old this year.
“今年” nghĩa là năm nay. Đặt đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ. Khi nói tuổi có thể bỏ “是”, ví dụ năm nay tôi hai mươi tuổi. Cùng nhóm: “去年” (năm ngoái), “明年” (năm sau).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.