今天天气很好。
Jīntiān tiānqì hěn hǎo.
Hôm nay thời tiết rất đẹp.
The weather is very nice today.
“今天” nghĩa là hôm nay. Từ chỉ thời gian này đặt đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ, ví dụ hôm nay trời đẹp. Nói thứ, ngày tháng thì có thể bỏ “是”. Cùng nhóm: “昨天” (hôm qua), “明天” (ngày mai).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.