Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
忄 (tim) + 董 (đổng) → trong lòng thông suốt mới là "hiểu"; 董 còn gợi âm dǒng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ "hiểu": 我懂了 (tôi hiểu rồi). Hay đứng sau động từ làm bổ ngữ: 听 + 懂 (nghe hiểu), 看 + 懂 (đọc hiểu); phủ định là 听不懂. 懂事 nghĩa "biết điều, hiểu chuyện".
我懂了。
Wǒ dǒng le.
Tôi hiểu rồi.
I understand.