Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 动 viết sang phồn thể là 動.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “động, cử động”: “别动” (đừng động đậy). Hay đứng sau động từ khác, kèm “不”, để nói không nổi: “走” + “不动” (đi không nổi), “拿” + “不动” (cầm không nổi). Từ ghép hay gặp: “动物” (động vật), “运动” (thể thao, vận động), “活动” (hoạt động), “动作” (động tác).
请别动。
Qǐng bié dòng.
Xin đừng cử động.
Please don't move.