这个故事让我很感动。
Zhège gùshi ràng wǒ hěn gǎndòng.
Câu chuyện này khiến tôi rất cảm động.
This story moved me deeply.
“感动” là động từ và tính từ, nói về người bị xúc động: “我 很 感动”, “这个 故事 让 我 很 感动”, “他的 话 感动 了 大家”. Muốn tả câu chuyện, bộ phim thì dùng “感人”: nói “这个 故事 很 感人” tự nhiên hơn “很 感动”.
感动 viết sang phồn thể là 感動 gǎn dòng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.