Chữ giản thể 枣 viết sang phồn thể là 棗.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
我每天吃几个枣。
Wǒ měitiān chī jǐ gè zǎo.
Tôi mỗi ngày ăn vài quả táo tàu.
I eat a few dates every day.