Chữ giản thể 坝 viết sang phồn thể là 壩.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"坝" là danh từ, chỉ đập (công trình chắn ngang sông để giữ, điều tiết nước) hoặc bờ đê, như câu ví dụ con đập này rất cao. Lượng từ thường dùng "座". Từ ghép: "堤坝" (đê, đập). Bộ thổ (土) bên trái cho biết công trình đắp bằng đất đá.
这座坝很高。
Zhè zuò bà hěn gāo.
Con đập này rất cao.
This dam is very high.