Chữ giản thể 涝 viết sang phồn thể là 澇.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"涝" nghĩa là úng, ngập úng: mưa quá nhiều khiến ruộng đồng, vùng trũng đọng nước, như "这里涝了" (chỗ này bị ngập úng). Thường đặt cạnh "旱" (hạn) vì là hai loại thiên tai nhà nông sợ nhất. So với "淹" (ngập, nhấn chìm nói chung), "涝" nói riêng về đất đai, mùa màng bị úng do mưa.
今年夏天这里涝了。
Jīnnián xiàtiān zhèlǐ lào le.
Mùa hè năm nay nơi này bị ngập lụt.
This place flooded this summer.