Chữ giản thể 抡 viết sang phồn thể là 掄.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"抡" là động từ, nghĩa là vung mạnh (tay, búa, gậy) thành vòng; thường đi với "起" thành "抡起" (vung lên), như vung búa đóng đinh. So với "挥" (vẫy, vung), "抡" dùng nhiều sức hơn, tay vung rộng thành vòng tròn.
他抡起锤子砸钉子。
Tā lūn qǐ chuízi zá dīngzi.
Anh ấy vung búa lên đóng đinh.
He swung the hammer to hit the nail.