Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 盘 viết sang phồn thể là 盤.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
舟 (thuyền) đặt trên 皿 (đồ đựng) → như một chiếc thuyền trôi trên đĩa, nhớ nghĩa đĩa, vòng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
"盘" nghĩa gốc là cái đĩa, cái mâm: "盘子" (đĩa); cũng làm lượng từ cho món ăn đựng đĩa hay cho ván cờ. Mở rộng ra những vật dẹt hoặc tròn: "键盘" (bàn phím), "光盘" (đĩa CD), "硬盘" (ổ cứng), "方向盘" (vô lăng), "算盘" (bàn tính). Làm động từ nghĩa là quấn, lượn vòng: "盘旋" (lượn vòng); hoặc tính toán kỹ: "盘算" (tính toán).
这个盘子很漂亮。
Zhège pánzi hěn piàoliang.
Cái đĩa này rất đẹp.
This plate is very beautiful.