这张光盘坏了。
Zhè zhāng guāng pán huài le.
Cái đĩa quang này hỏng rồi.
This CD is broken.
“光盘” (đĩa CD, đĩa quang) là danh từ, lượng từ là “张”: “这 张 光盘 坏 了”. Nay ít dùng vì đã có USB và mạng. Lưu ý trên khẩu hiệu nhà ăn còn có “光盘 行动”, nghĩa là ăn sạch đĩa, không bỏ thừa đồ ăn; ở đây “光” là sạch hết, “盘” là cái đĩa.
光盘 viết sang phồn thể là 光盤 guāng pán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.