劳动是光荣的。
Láo dòng shì guāng róng de.
Lao động là vinh quang.
Labor is glorious.
“光荣” (vinh quang, vẻ vang) là tính từ, cũng làm danh từ. Hay làm vị ngữ trong mẫu “是 … 的”: “劳动 是 光荣 的”, hoặc làm định ngữ: “光荣 的 任务”. Câu “我 感到 很 光荣” nghĩa là tôi thấy rất vinh dự. Sắc thái trang trọng, ca ngợi.
光荣 viết sang phồn thể là 光榮 guāng róng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.