他在用算盘计算。
Tā zài yòng suànpán jìsuàn.
Anh ấy đang tính bằng bàn tính.
He is calculating with an abacus.
“算盘” (bàn tính) là danh từ, lượng từ “个” hoặc “把”. Đi với “打” (gảy bàn tính): “打 算盘”, “用 算盘 计算”. Nghĩa bóng “打 小 算盘” là tính toán lợi riêng, ích kỷ.
算盘 viết sang phồn thể là 算盤 suàn pán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.