Chữ giản thể 睁 viết sang phồn thể là 睜.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "mở (mắt)", chỉ dùng với mắt: "睁开" (mở mắt) khi tỉnh dậy. Trái nghĩa với "闭" (nhắm). Mở cửa, mở hộp thì dùng "开" (mở), há miệng thì dùng "张", không dùng "睁". Chữ có bộ "目" (mắt) bên trái nên dễ nhớ.
他慢慢睁开了眼睛。
Tā mànmàn zhēngkāi le yǎnjīng.
Anh ấy từ từ mở mắt ra.
He slowly opened his eyes.