Chữ giản thể 茎 viết sang phồn thể là 莖.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“茎” (thân cây) là danh từ, chỉ phần thân nối rễ với lá, nhất là thân của cây cỏ, cây hoa: “植物 的 茎”, “茎 很 粗”. Đây là từ thiên về sinh học, sách vở. Phân biệt với “根” (rễ) và “叶” (lá). Thân của cây gỗ lớn trong khẩu ngữ thường gọi là shùgàn.
这棵植物的茎很粗。
Zhè kē zhíwù de jīng hěn cū.
Thân cây này rất to.
The stem of this plant is very thick.