Chữ giản thể 贱 viết sang phồn thể là 賤.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
贱 là tính từ: rẻ (giá); hèn, thấp kém. Nghĩa rẻ: 价格很贱 (giá rất rẻ), nhưng lời nói hằng ngày ưu tiên 便宜 (rẻ). Nghĩa hèn, đê tiện còn được dùng làm lời mắng, rất nặng. Vì vậy người học nên dùng 贱 cẩn thận và tránh dùng nói về người.
这个价格很贱。
Zhège jiàgé hěn jiàn.
Giá này rất rẻ.
This price is very cheap.