“鼠” ít khi đứng một mình trong khẩu ngữ; con chuột thường gọi là “老鼠”, chữ “老” ở đây không mang nghĩa già. “鼠标” là chuột máy tính. “鼠” cũng là con giáp đầu tiên, tức tuổi Tý.
「鼠」 là bộ thủ số 208 trong 214 bộ Khang Hy, 13 nét, nghĩa gốc: chuột.
Chữ mang bộ này: 鼠 shǔ (chuột) · 鼠标 shǔbiāo (chuột máy tính)
猫抓老鼠。
Māo zhuā lǎoshǔ.
Mèo bắt chuột.
Cats catch mice.