Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 随 viết sang phồn thể là 隨.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“随” là động từ, giới từ: đi theo, theo. “随我来” là mời đi theo tôi, câu khá trang trọng. Hay gặp nhất qua từ ghép: “随便” (tùy ý), “随时” (bất cứ lúc nào), “随着” (cùng với, theo đà), “随手” (tiện tay), “随身” (mang theo người). “随着” thường đứng đầu câu, nói một việc thay đổi theo việc khác.
请随我来。
Qǐng suí wǒ lái.
Xin hãy theo tôi.
Please follow me.