你不能随心所欲地花钱。
Nǐ bù néng suíxīnsuǒyù de huāqián.
Bạn không thể tùy ý tiêu tiền.
You can't spend money as you please.
“随心所欲” (muốn gì làm nấy, tuỳ thích) là thành ngữ, thường làm trạng ngữ với “地” đứng trước động từ: “随心所欲 地 花钱”; hoặc làm vị ngữ. Hay đi với phủ định, mang ý chê việc làm không theo khuôn phép: “不能 随心所欲”. Gần “随意” (tuỳ ý), nhưng “随心所欲” mạnh hơn, nhấn vào việc chỉ theo ý mình.
随心所欲 viết sang phồn thể là 隨心所欲 suí xīn suǒ yù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.