Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Có mặt trong nhiều từ ghép: 所以 (cho nên), 所有 (tất cả), 厕所 (nhà vệ sinh), 场所 (nơi chốn), 研究所 (viện nghiên cứu). Làm lượng từ cho trường học, bệnh viện, đi sau 一 hoặc 这. Trong văn viết, 所 đứng trước động từ tạo cụm danh từ, nghĩa là cái mà, điều mà.
厕所在那边。
Cèsuǒ zài nàbiān.
Nhà vệ sinh ở đằng kia.
The toilet is over there.