他生病了,所以没来上课。
Tā shēngbìng le, suǒyǐ méi lái shàngkè.
Anh ấy bị bệnh, vì vậy không đến lớp.
He was sick, so he didn't come to class.
“所以” (vì vậy, cho nên) là liên từ, đứng đầu vế chỉ kết quả: “所以 我 没 去”. Hay đi thành cặp với “因为” ở vế nguyên nhân: “因为 …, 所以 …”, giống “vì… nên…” trong tiếng Việt; có thể dùng cả hai hoặc chỉ một. Văn viết gần nghĩa có “因此”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.