他之所以迟到,是因为堵车。
Tā zhī suǒ yǐ chídào, shì yīnwèi dǔchē.
Sở dĩ anh ấy trễ là vì kẹt xe.
The reason he was late is because of traffic jam.
“之所以” (sở dĩ) dùng trong khuôn “A 之所以 B 是因为 C”: kết quả nêu trước, nguyên nhân nêu sau: “他 之所以 迟到 是因为 堵车”. Thứ tự ngược với “因为 … 所以 …”. Vế sau gần như luôn có “是因为”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.