他工作太忙,以至忘了吃饭。
Tā gōngzuò tài máng, yǐzhì wàng le chīfàn.
Anh ấy làm việc quá bận, đến mức quên ăn cơm.
He was so busy with work that he forgot to eat.
“以至” (đến mức) là liên từ, đứng đầu vế sau để nêu kết quả do mức độ ở vế trước gây ra: “太 忙 以至 忘了 吃饭”. Còn có nghĩa “cho đến” khi nối các mức tăng dần. Viết gần giống “以致” (đến nỗi), nhưng “以致” thường dẫn tới kết quả xấu.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.