Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ/giới từ văn viết: đến, tới. Dùng trong khung 从 + A + 至 + B (từ A đến B), như 至周五 (đến thứ sáu); khẩu ngữ dùng 到. Từ ghép: 至今 (cho đến nay), 至少 (ít nhất), 甚至 (thậm chí), 以至 (đến mức).
「至」 là bộ thủ số 133 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: đến, tới.
Chữ mang bộ này: 至 zhì (đến) · 到 dào (đến)
从周一至周五上班。
Cóng zhōuyī zhì zhōuwǔ shàngbān.
Làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Work from Monday to Friday.