他太累了,以至于睡着了。
Tā tài lèi le, yǐzhìyú shuìzháo le.
Anh ấy quá mệt, đến nỗi ngủ thiếp đi.
He was so tired that he fell asleep.
“以至于” (đến nỗi, đến mức) là liên từ, đứng đầu vế sau để nêu kết quả của một mức độ rất cao ở vế trước; vế trước hay có “太”, “那么”, “非常”: “他 太 累 了, 以至于 睡着 了”. Kết quả có thể tốt hoặc xấu. Gần nghĩa “以致”, nhưng “以致” thường dẫn tới kết quả không mong muốn và mang giọng văn viết hơn.
以至于 viết sang phồn thể là 以至於 yǐ zhì yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.