他迟到,以致错过了火车。
Tā chídào, yǐzhì cuòguò le huǒchē.
Anh ấy đến muộn, đến nỗi lỡ tàu.
He was late, so he missed the train.
“以致” (dẫn đến, đến nỗi) là liên từ, đứng đầu vế sau để nêu hậu quả của sự việc ở vế trước, và hậu quả đó thường là điều không hay: “他 迟到, 以致 错过 了 火车”. Dùng nhiều trong văn viết. Khác “以至于” ở chỗ “以至于” nhấn vào mức độ cao và kết quả không nhất thiết xấu. Nói thường ngày thì dùng “所以” hoặc “结果”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.