我喜欢吃水果,至于肉,不太喜欢。
Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ, zhìyú ròu, bú tài xǐhuān.
Tôi thích ăn trái cây, còn thịt thì không thích lắm.
I like eating fruit; as for meat, I don't like it very much.
“至于” có hai cách dùng. (1) Đứng đầu vế sau để chuyển sang chuyện khác, nghĩa “còn về, còn như”: “我 喜欢 吃 水果, 至于 肉 …” (còn thịt thì…). (2) Nghĩa “đến mức”, hay gặp ở dạng phủ định “不至于” (không đến nỗi). So với “关于” (về): “关于” giới thiệu đề tài chung của cả câu, còn “至于” chuyển sang một đề tài mới sau khi đã nói chuyện khác.
至于 viết sang phồn thể là 至於 zhì yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.