Chữ giản thể 猪 viết sang phồn thể là 豬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ: con lợn, con heo; lượng từ 头 hoặc 只. Thịt lợn là 猪肉. Năm Hợi trong mười hai con giáp là năm 猪. Dùng để mắng người là 'đồ lợn' (ngốc, lười) — nghe thô, nên tránh.
猪在农场里。
Zhū zài nóngchǎng lǐ.
Con lợn ở trong trang trại.
The pig is on the farm.