穿什么都行,随便吧。
Chuān shénme dōu xíng, suíbiàn ba.
Mặc gì cũng được, thoải mái thôi.
Wear whatever you like, it's casual.
Vừa là tính từ vừa là phó từ. Nghĩa thứ nhất: tùy ý, sao cũng được (随便 吃, 随便 坐, 你 随便). Nghĩa thứ hai, mang ý chê: tùy tiện, cẩu thả (他 说话 很 随便, 不要 随便 决定). Khi được hỏi chọn gì, đáp 随便 là "gì cũng được".
随便 viết sang phồn thể là 隨便 suí biàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.