他伴随母亲去医院。
Tā bànsuí mǔqīn qù yīyuàn.
Anh ấy đi cùng mẹ đến bệnh viện.
He accompanied his mother to the hospital.
"伴随" (đi kèm, đồng hành) là động từ văn viết. Có thể nói người đi cùng người: "伴随 母亲", nhưng hay gặp hơn với nghĩa trừu tượng, hiện tượng này kéo theo hiện tượng kia: "伴随 着 经济 的 发展" (cùng với sự phát triển của kinh tế). Đi cùng ai trong đời thường thì dùng "陪" tự nhiên hơn.
伴随 viết sang phồn thể là 伴隨 bàn suí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.