他连中文都不会说,何况写汉字。
Tā lián zhōngwén dōu bú huì shuō, hékuàng xiě hànzì.
Anh ấy thậm chí không biết nói tiếng Trung, huống chi viết chữ Hán.
He can't even speak Chinese, let alone write Chinese characters.
“何况” (huống chi, huống hồ) là liên từ, đứng đầu vế sau để nói vế sau càng hiển nhiên hơn. Vế trước hay có mẫu “连 … 都 …”: “他 连 中文 都 不 会 说, 何况 写 汉字”. Cuối câu có thể thêm “呢”. Còn một nghĩa là vả lại, để bổ sung lý do, gần với “况且”.
何况 viết sang phồn thể là 何況 hé kuàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.