敌人入侵了我们的国家。
Dírén rùqīn le wǒmen de guójiā.
Kẻ thù xâm chiếm đất nước chúng tôi.
The enemy invaded our country.
“入侵” (xâm nhập, xâm lược) là động từ, chủ ngữ là quân địch, kẻ lạ, virus, tin tặc: “敌人 入侵 了 我们 的 国家”. Nay hay dùng trong công nghệ: virus xâm nhập máy tính. Gần nghĩa “侵略” (xâm lược), nhưng “侵略” chỉ dùng khi một nước đem quân xâm chiếm nước khác, còn “入侵” nhấn vào việc lọt vào bên trong, phạm vi rộng hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.