Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“入” nghĩa là “vào”, mang sắc thái văn viết; khẩu ngữ hằng ngày thường dùng “进”. Đứng đầu từ: “入口” (lối vào, đối lập với “出口”), “入学” (nhập học), “入住” (nhận phòng). Đứng sau động từ để chỉ hướng vào trong: “进入” (đi vào), “加入” (gia nhập), “收入” (thu nhập), “输入” (nhập vào). Câu như “请入内” chỉ gặp trên biển báo hoặc lời mời trang trọng.
「入」 là bộ thủ số 11 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: vào.
Chữ mang bộ này: 入 rù (vào) · 内 nèi (trong)
请入内坐。
Qǐng rù nèi zuò.
Mời vào trong ngồi.
Please come in and sit down.