Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Làm lượng từ cho bài hát, bài thơ: “一首歌” (một bài hát). Đếm bài hát phải dùng 首, không dùng 个. Trong từ ghép mang nghĩa đầu, thứ nhất: “首先” (trước hết), “首次” (lần đầu tiên), “首都” (thủ đô).
「首」 là bộ thủ số 185 trong 214 bộ Khang Hy, 9 nét, nghĩa gốc: đầu.
Chữ mang bộ này: 首 shǒu (đầu) · 道 dào (đường)
他首先发言。
Tā shǒuxiān fāyán.
Anh ấy phát biểu trước tiên.
He spoke first.