明天我要去拜访一位老朋友。
Míngtiān wǒ yào qù bàifǎng yí wèi lǎo péngyou.
Ngày mai tôi sẽ đi thăm một người bạn cũ.
Tomorrow I will visit an old friend.
“拜访” (đến thăm) là động từ mang sắc thái kính trọng, lịch sự, tân ngữ là người hoặc nơi được thăm: “去 拜访 一位 老 朋友”, “拜访 老师”. Hay dùng khi mình là người đến thăm. Khác “访问” (thăm chính thức, phỏng vấn) và “看望” (thăm hỏi người thân, người ốm).
拜访 viết sang phồn thể là 拜訪 bài fǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.