他总想推卸责任。
Tā zǒng xiǎng tuī xiè zérèn.
Anh ấy luôn muốn thoái thác trách nhiệm.
He always tries to shirk responsibility.
“推卸” (thoái thác, đùn đẩy) là động từ, tân ngữ gần như luôn là “责任”: “推卸 责任” (đùn đẩy trách nhiệm). Hay đi với “总”, “想”, “不能”. Gần “推辞” (từ chối), nhưng “推辞” là khéo từ chối lời mời, chức vụ, quà tặng, còn “推卸” là trút trách nhiệm cho người khác.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.