他无意中发现了秘密。
Tā wúyì zhōng fāxiànle mìmì.
Anh ấy vô tình phát hiện ra bí mật.
He accidentally discovered the secret.
“无意” có hai cách dùng. Làm động từ, đứng trước động từ khác: không có ý định, không muốn làm việc đó, như không định tham gia. Làm phó từ nghĩa là vô tình, không cố ý, hay gặp dạng “无意 中” (lúc vô tình): “他 无意 中 发现 了 秘密”. Trái nghĩa với “故意” (cố ý).
无意 viết sang phồn thể là 無意 wú yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.